Quảng cáo phải 2

Dịch vụ công
Elis
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin
Cục đo đạc và bản đồ
Cục bảo vệ môi trường
Cục điạ chất và khoáng sản việt nam
KTTV

Thống kê truy cập

1 Đang truy cập : 10


thời trang trẻ Hôm nay : 1070

2 Tháng hiện tại : 40053

ao khoac nu 2017 Tổng lượt truy cập : 5896631

Trang nhất » Tin Tức » Địa chất - Khoáng sản

Chính phủ ban hành Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Thứ sáu - 26/02/2016 14:10
Ngày 19/2, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
       Nghị định này quy định rõ về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu, phương pháp tính phí và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Theo đó đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
       Ngoài phần quy định chung và điều khoản khoản thi hành, Nghị định còn quy định cụ thể danh mục, mức phí, phương pháp tính và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng. Cụ thể như sau: Mức phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô là 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành) 35 đồng/m3.
       Nghị định cũng quy định cụ thể biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác quặng khoáng sản kim loại (từ 10.000 đồng - 270.000 đồng/tấn); khoáng sản không kim loại (từ 1.000 - 90.000/m3 hoặc tấn).
       Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
       Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau:
       F= [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K.
       Trong đó:
       - F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ;
       - Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3);
       - Q2 là số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3);
       - f1 là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra 200 đ/m3;
       - f2 là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3);
        - K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó: khai thác lộ thiên K=1,05 (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông); khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác K=1 (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại).
       Nghị định quy định rõ, đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong quá trình khai thác than, không thu phí đến hết năm 2017.
Về quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Nghị định quy định rõ: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước, theo các nội dung cụ thể sau đây: Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
       Phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
       Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
       Hằng năm, cơ quan thu phí bảo vệ môi trường có trách nhiệm công khai số phí bảo vệ môi trường do các doanh nghiệp đã nộp.
       Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 và thay thế Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
        Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức phí mới theo quy định tại Phụ lục Biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định này thì tiếp tục áp dụng mức phí đã ban hành; riêng đối với quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxite); fenspat, serecit và graphit, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức phí mới thì áp dụng mức tối đa quy định tại Phụ lục Biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Tác giả bài viết: Theo nguồn: www.monre.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Những tin được xem nhiều

Quảng cáo phải

Dự án đánh giá thoái hóa đất lần đầu tỉnh lạng sơn năm 2015-2016
atlas.tnmtlangson.gov.vn
Khung giá đất
Tư vấn hỏi đáp
Giao lưu trực tuyến
Hệ thống mail tnmt

Thăm dò ý kiến

Nội dung nào được bạn quan tâm?

Văn bản pháp quy

Hỏi đáp pháp luật

Thủ tục hành chính

Bản đồ trực tuyến

Tất cả các ý kiến trên


thuốc lá điện tử, thuốc lá điện tử sửa nhà trọn gói di dời dây chuyền sản xuất nồi hơi đốt dầu, đốt gas Vinhomes Riverside Hải Phòng Vinhomes metropolis Liễu Giai Dự án Vinhomes Dong phuc nhom Dong phuc May lam da Máy làm đá viên công nghiệp Máy làm đá tuyết nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv