Quảng cáo phải 2

Dịch vụ công
Elis
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin
Cục đo đạc và bản đồ
Cục bảo vệ môi trường
Cục điạ chất và khoáng sản việt nam
KTTV

Thống kê truy cập

gia xe oto honda Đang truy cập : 19


xsla Hôm nay : 929

giá xe Hyundai Tháng hiện tại : 40003

ao khoac nu 2017 Tổng lượt truy cập : 5180955

Trang nhất » Tin Tức » Địa chất - Khoáng sản

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

Thứ hai - 29/08/2016 14:24
Để thực hiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản, tổ chức cá nhân phải tuân thủ các điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản và các điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản Được quy định tại Điều 35 Luật khoáng sản năm 2010 và các điều 12, 13, 14, 15, 16 Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Điều 35 Luật khoáng sản năm 2010 quy định, tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản phải có đủ 04 điều kiện: (i) được thành lập theo quy định của pháp luật; (ii) có người phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm dò đã công tác thực tế trong thăm dò khoáng sản ít nhất 05 năm; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản; (iii) có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan; (iv) có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản.
Nghị định số 60/2016/NĐ-CP quy định bổ sung, các tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản khi hợp đồng thi công đề án thăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản phải đáp ứng quy định tại Điều 35 Luật khoáng sản và các quy định tại Nghị định này, bao gồm: doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Khoa học và công nghệ; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã; tổ chức sự nghiệp chuyên ngành địa chất được cơ quan nhà nước có thấm quyền thành lập có chức năng, nhiệm vụ thăm dò khoáng sản.
Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản khi thi công đề án thăm dò khoáng sản phải có hồ sơ hành nghề thăm dò khoáng sản, gồm: (a) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp; (b) Hợp đồng thi công đề án thăm dò khoáng sản với tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản, kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp; (c) Danh sách cán bộ, công nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản; các hợp đông lao động của người phụ trách kỹ thuật và công nhân kỹ thuật tham gia trực tiếp thi công đề án theo quy định; (d) Tài liệu của các cá nhân tham gia thi công đề án thăm dò khoáng sản gồm: Quyết định giao nhiệm vụ cho người phụ trách kỹ thuật (gọi là chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản) kèm theo văn bằng chứng chỉ ngành nghề, lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề án; hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng; quyết định bổ nhiệm chức danh hoặc giao nhiệm vụ; văn bằng chứng chỉ ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ giao; bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu; (đ) Danh mục các thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm dò khoáng sản phù hợp với đề án thăm dò khoáng sản.
Trường hợp đề án thăm dò khoáng sản do tổ chức có giấy phép thăm dò khoáng sản trực tiếp thi công thì phải có hồ sơ đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm c, d và đ của quy định trên.
                                    
Về chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản, phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật Khoáng sản và các quy định sau: (i) là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động; (ii) có văn bằng đào tạo trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành địa chất thăm dò khoáng sản hoặc tương đương; đối với đề án thăm dò nước khoáng, nước nóng là chuyên ngành địa chất thủy văn - địa chất công trình; (iii) có kinh nghiệm tham gia thi công đề án điều tra địa chất, thăm dò khoáng sản tối thiểu 05 năm; có chứng chỉ chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp; (iv) Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản thực hiện nhiệm vụ thi công đề án thăm dò phải đáp ứng các điều kiện về thời gian kinh nghiệm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản và phải có thời gian tham gia thi công với tư cách là cán bộ kỹ thuật địa chất ít nhất 01 đề án đối với đề án thăm dò khoáng sản độc hại; hoặc ít nhất 01 đề án đối với các đề án thăm dò khoáng sản khác.
Chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản chỉ thực hiện chức trách khi có quyết định giao nhiệm vụ của tổ chức được phép thăm dò khoáng sản hoặc tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản. Trong cùng một thời gian, chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản chỉ đảm nhận chức trách tối đa 02 đề án thăm dò khoáng sản. Khi lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản phải có thời gian chỉ đạo thi công ít nhất bằng 25% thời gian thi công đề án thăm dò được quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản.
 
Về đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, đội ngũ công nhân kỹ thuật theo các chuyên ngành trắc địa, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa vật lý, thi công công trình (khai đào, khoan) và các chuyên ngành khác có liên quan phải đáp ứng yêu cầu phù họp về số lượng theo đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
Các nhóm công nhân kỹ thuật theo các chuyên ngành khi thi công phải cử người phụ trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn và thời gian kinh nghiệm như sau: (a) Đối với đề án thăm dò khoáng sản độc hại, phải có thời gian công tác tối thiểu 05 năm đối với người có trình độ trung cấp nghề hoặc 03 năm đối với người có trình độ đại học; trong đó, có ít nhất 01 năm tham gia thi công đề án điều tra địa chất hoặc thăm dò đối với khoáng sản độc hại; (b) Đối với các đề án thăm dò khoáng sản còn lại, phải có thời gian làm việc tối thiểu 03 năm đối với người có trình độ trung cấp nghề hoặc 02 năm đối với người có trình độ đại học.
 
Về thiết bị, công cụ chuyên dùng để thi công công trình thăm dò khoáng sản phải đảm bảo số lượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật đáp ứng với hạng mục, công việc trong đề án thăm dò đã được thẩm định khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp thăm dò khoáng sản phóng xạ, đất hiếm phải có thiết bị, công cụ chuyên dụng và đội ngũ cán bộ kỹ thuật vận hành đáp ứng các yêu cầu về an toàn phóng xạ theo quy định của pháp luật về an toàn bức xạ hạt nhân.
 
Điều kiện cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Được quy định theo Khoản 2 và Khoản 3, Điều 40 Luật Khoáng sản năm 2010 và Điều 14 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Theo đó, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây: (1) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật Khoáng sản hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò theo quy định của Luật này; nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Khoáng sản thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản; (2) Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép băng văn bản; (3) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Khoáng sản được phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi có đủ điều kiện do Chính phủ quy định, cụ thể: (1) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn theo quy định tại Điều 13 Nghị định Nghị định số 15/2012/NĐ-CP hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản để thực hiện đề án thăm dò; (2) Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khoáng sản; (3) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản; (4) Diện tích khu vực xin thăm dò không quá 01 ha.

Tác giả bài viết: theo http://www.monre.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

thuốc lá điện tử, thuốc lá điện tử sửa nhà trọn gói di dời dây chuyền sản xuất nồi hơi đốt dầu, đốt gas Vinhomes Riverside Hải Phòng Vinhomes metropolis Liễu Giai Dự án Vinhomes Dong phuc nhom Dong phuc May lam da Máy làm đá viên công nghiệp Máy làm đá tuyết nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv