Quảng cáo phải 2

Dịch vụ công
Elis
Bộ tài nguyên và môi trường
Cục công nghệ thông tin
Cục đo đạc và bản đồ
Cục bảo vệ môi trường
Cục điạ chất và khoáng sản việt nam
KTTV

Thống kê truy cập

1 Đang truy cập : 8


thời trang trẻ Hôm nay : 1771

2 Tháng hiện tại : 99082

ao khoac nu 2017 Tổng lượt truy cập : 7630573

Trang nhất » Thủ tục hành chính » Tài nguyên nước

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm...
Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm; Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm
STT THÔNG TIN
 
NỘI DUNG
a Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp hồ sơ và phí thẩm định hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp kèm theo bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập đề án, báo cáo đó.
- Thời gian thực hiện hộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 các ngày làm việc trong tuần giờ hành chính.
- Địa chỉ thực hiện nộp hồ sơ: Số 01, đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, chuyển cho phòng chuyên môn.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
 Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng chuyên môn, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép thì trình lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh cấp giấy phép; Trường hợp không đủ điều kiện, thì trình lãnh đạo Sở ra văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì trình lãnh đạo Sở ra văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
- Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo Sở Tài nguyên và môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép: Kể từ ngày nhận được giấy phép, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép
b Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
c Thành phần, số lượng hồ sơ:  * Thành phần hồ sơ:
 - Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu);
 - Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (theo mẫu); báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước (theo mẫu) kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành);
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
 - Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.
Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
* Số lượng: 02 bộ hồ sơ.
d Thời gian giải quyết: Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định đề án, báo cáo: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
* Số lượng: 02 bộ hồ sơ.
đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng chuyên môn, Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố có liên quan.
g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
h Phí, Lệ phí: - Phí:
+ Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước mặt được thu theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn. Cụ thể như sau:
STT Nội dung thu phí Mức thu phí (đồng/đề án, báo cáo)
1 Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt  
a Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm 600.000 đồng/01 đề án, báo cáo
b Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 1.800.000 đồng/01 đề án, báo cáo
c Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm 4.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo
d Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm 8.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo
 
- Lệ phí: 150.000/đồng/01 giấy phép được thu theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn. 
i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (Mẫu số 05);
- Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (Mẫu số 29); báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước (Mẫu số 30) kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành);
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
k
 
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
 
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
- Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt có xây dựng hồ, đập trên sông, suối ngoài điều kiện quy định như trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có các hạng mục công trình để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu, sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo đảm sự di cư của các loài cá, sự đi lại của phương tiện vận tải thủy đối với các đoạn sông, suối có hoạt động vận tải thủy.
+ Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương án quan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;
+ Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện việc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước, quan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình.
l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước.
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.
- Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án,  báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Thông tin về bài viết
Tên thủ tục hành chính:
Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm...
Tác giả:
Thuộc chủ đề:
Thủ tục hành chính » Tài nguyên nước
Gửi lên:
23/01/2015 14:03
Cập nhật:
02/11/2016 08:19
Thông tin bản quyền:
Dung lượng file đính kèm:
168.50 KB
Đã xem:
606
Đã tải về:
0
Đã thảo luận:
0
Tải về
 

Những tin được xem nhiều

    Quảng cáo phải

    Dự án đánh giá thoái hóa đất lần đầu tỉnh lạng sơn năm 2015-2016
    atlas.tnmtlangson.gov.vn
    Khung giá đất
    Tư vấn hỏi đáp
    Giao lưu trực tuyến
    Hệ thống mail tnmt

    Thăm dò ý kiến

    Nội dung nào được bạn quan tâm?

    Văn bản pháp quy

    Hỏi đáp pháp luật

    Thủ tục hành chính

    Bản đồ trực tuyến

    Tất cả các ý kiến trên

    
    thuốc lá điện tử, thuốc lá điện tử sửa nhà trọn gói di dời dây chuyền sản xuất nồi hơi đốt dầu, đốt gas Vinhomes Riverside Hải Phòng Vinhomes metropolis Liễu Giai Dự án Vinhomes Dong phuc nhom Dong phuc May lam da Máy làm đá viên công nghiệp Máy làm đá tuyết nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv